Chào mừng quý thầy cô đến với Thư viện tư liệu của Phòng GD & ĐT Cát Tiên
Tuần 1, 2 sinh học 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Thị Băng
Người gửi: Phạm Hữu Chính (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:16' 14-04-2014
Dung lượng: 118.0 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn: Trần Thị Băng
Người gửi: Phạm Hữu Chính (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:16' 14-04-2014
Dung lượng: 118.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 01 Ngày soạn:16/8/2011
Tiết: 01 Ngày dạy: 17/8/2011
MỞ ĐẦU SINH HỌC
BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
I. MỤC TIÊU: Qua bài học này, học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Phân biệt vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng.
- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống, hoạt động của một số đối tượng.
- Rèn luyện kỹ năng phối hợp hoạt động trong nhóm nhỏ.
3. Thái độ
Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích bộ môn.
II. TRỌNG TÂM: - Phân biệt được vật sống và vật không sống
thể sống có sự trao đổi chất với môi trường thì mới tồn tại được
Cơ thể sống lớn lên và sinh sản
III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Giáo viên
Tranh vẽ hình 2.1 SGK, bảng phụ.
Học sinh
Tìm hiểu hoạt động của một số đối tượng như: cái phượng, cây xoài, con bò.
IV. TRÌNH DẠY HỌC
Ổn định lớp, kiểm tra SS:
kiểm tra bài cũ:
Hoạt động dạy học
( Hoạt động 1: Phân biệt vật sống và vật không sống
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Giáo viên cho học sinh kể tên một số loại cây, con vật, đồ vật ở môi trường xung quanh trường học, rồi chọn một cây, con, đồ vật đại diện để quan sát.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm câu hỏi sau:
+ Con Bòø, cây Phượng cần điều kiện gì để sống ?
+ Cái bàn có cần những điều kiện giống như con Bò, cây Phượng không ?
+ Sau một thời gian chăm sóc, đối tượng nào sẽ tăng kích thước và đối tượng nào sẽ không tăng kích thước ?
- Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên yêu cầu học tìm thêm ví dụ về vật sống và vật không sống ? Dựa vào đâu mà em có thể phân biệt được ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào một số dấu hiệu như: trao đổi chất, lớn lên, sinh sản để phân biệt vật sống và vật không sống.
- Học sinh tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây xoài, cây bàng, cây ổi, con heo, con bò, cái bàn…-> HS: chọn đại diện con bò, cây phượng, cái bàn để nghiên cứu.
- Học sinh thảo luận nhóm, nêu được:
-> Cần thức ăn, nước uống, không khí
-> Cái bàn không cần những điều kiện giống con Bò, cây Phượng.
-> Con Bòøø, cây Phượng sẽ tăng kích thước, cái bàn không tăng kích thước.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm, nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Học sinh lấy ví dụ: con chó, cây chôm chôm là vật sống. Hòn đá, con dao là vật không sống.
Học sinh rút ra kết luận.
( Tiểu kết:
- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.Ví dụ : cây Xoài, cây Phượng…
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên, không sinh sản.Vd: cái bàn, hòn đá…
2. Đặc điểm của cơ thể sống
( Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của cơ thể sống.
- Giáo viên treo bảng phụ ghi nội dung một số đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống cho học sinh quan sát.
- Giáo viên nêu định nghĩa và lấy ví dụ cụ thể về quá trình trao đổi chất, lớn lên, sinh sản, cảm ứng.
- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng phụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên điền dấu + (có), dấu – ( không) vào ô tương ứng cho phù hợp.
- Giáo viên yêu cầu học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét.
- Qua bảng so sánh hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống là gì?
- Học sinh quan sát vào bảng phụ
- Học sinh nghe và hiểu rõ về quá trình: TDC, lớn lên, sinh sản, cảm ứng.
- Học sinh quan sát bảng -> thảo luận hoàn thành bảng phụ
- Học sinh lên điền dấu + (có) và – ( không) vào ô tương ứng cho phù hợp.
Tiết: 01 Ngày dạy: 17/8/2011
MỞ ĐẦU SINH HỌC
BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
I. MỤC TIÊU: Qua bài học này, học sinh có khả năng:
1. Kiến thức:
- Phân biệt vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng.
- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống, hoạt động của một số đối tượng.
- Rèn luyện kỹ năng phối hợp hoạt động trong nhóm nhỏ.
3. Thái độ
Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích bộ môn.
II. TRỌNG TÂM: - Phân biệt được vật sống và vật không sống
thể sống có sự trao đổi chất với môi trường thì mới tồn tại được
Cơ thể sống lớn lên và sinh sản
III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Giáo viên
Tranh vẽ hình 2.1 SGK, bảng phụ.
Học sinh
Tìm hiểu hoạt động của một số đối tượng như: cái phượng, cây xoài, con bò.
IV. TRÌNH DẠY HỌC
Ổn định lớp, kiểm tra SS:
kiểm tra bài cũ:
Hoạt động dạy học
( Hoạt động 1: Phân biệt vật sống và vật không sống
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Giáo viên cho học sinh kể tên một số loại cây, con vật, đồ vật ở môi trường xung quanh trường học, rồi chọn một cây, con, đồ vật đại diện để quan sát.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm câu hỏi sau:
+ Con Bòø, cây Phượng cần điều kiện gì để sống ?
+ Cái bàn có cần những điều kiện giống như con Bò, cây Phượng không ?
+ Sau một thời gian chăm sóc, đối tượng nào sẽ tăng kích thước và đối tượng nào sẽ không tăng kích thước ?
- Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên yêu cầu học tìm thêm ví dụ về vật sống và vật không sống ? Dựa vào đâu mà em có thể phân biệt được ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào một số dấu hiệu như: trao đổi chất, lớn lên, sinh sản để phân biệt vật sống và vật không sống.
- Học sinh tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây xoài, cây bàng, cây ổi, con heo, con bò, cái bàn…-> HS: chọn đại diện con bò, cây phượng, cái bàn để nghiên cứu.
- Học sinh thảo luận nhóm, nêu được:
-> Cần thức ăn, nước uống, không khí
-> Cái bàn không cần những điều kiện giống con Bò, cây Phượng.
-> Con Bòøø, cây Phượng sẽ tăng kích thước, cái bàn không tăng kích thước.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm, nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Học sinh lấy ví dụ: con chó, cây chôm chôm là vật sống. Hòn đá, con dao là vật không sống.
Học sinh rút ra kết luận.
( Tiểu kết:
- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.Ví dụ : cây Xoài, cây Phượng…
- Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên, không sinh sản.Vd: cái bàn, hòn đá…
2. Đặc điểm của cơ thể sống
( Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của cơ thể sống.
- Giáo viên treo bảng phụ ghi nội dung một số đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống cho học sinh quan sát.
- Giáo viên nêu định nghĩa và lấy ví dụ cụ thể về quá trình trao đổi chất, lớn lên, sinh sản, cảm ứng.
- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng phụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên điền dấu + (có), dấu – ( không) vào ô tương ứng cho phù hợp.
- Giáo viên yêu cầu học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét.
- Qua bảng so sánh hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống là gì?
- Học sinh quan sát vào bảng phụ
- Học sinh nghe và hiểu rõ về quá trình: TDC, lớn lên, sinh sản, cảm ứng.
- Học sinh quan sát bảng -> thảo luận hoàn thành bảng phụ
- Học sinh lên điền dấu + (có) và – ( không) vào ô tương ứng cho phù hợp.
 





